Mỗi IP đều có tọa độ.
198.54.114.77
Công cụ địa chỉ IP miễn phí
250
Quốc gia được theo dõi
703
Hệ thống tự trị
97
Nhà cung cấp ISP
265
Thành phố
Tìm hiểu về địa chỉ IP
Mỗi thiết bị kết nối internet đều được gán một địa chỉ IP — một nhãn số duy nhất đóng vai trò vừa là mã định danh vừa là bộ định vị trong mạng toàn cầu. Địa chỉ Internet Protocol version 4 (IPv4), được viết dưới dạng bốn số thập phân phân cách bằng dấu chấm (ví dụ: 192.168.1.1), đã là xương sống của truyền thông internet kể từ những năm 1980. Tuy nhiên, với chỉ khoảng 4,3 tỷ địa chỉ khả dụng, nguồn IPv4 đã cạn kiệt, thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang IPv6.
Địa chỉ IPv6 sử dụng 128 bit thay vì 32, cung cấp khoảng 340 undecillion địa chỉ duy nhất — đủ để mỗi hạt cát trên Trái Đất có địa chỉ riêng. Được viết dưới dạng nhóm thập lục phân phân cách bằng dấu hai chấm (ví dụ: 2001:0db8::1), IPv6 đang dần được áp dụng trên toàn thế giới, với một số quốc gia như Ấn Độ, Đức và Pháp dẫn đầu với tỷ lệ áp dụng trên 50%.
Địa chỉ IP tiết lộ nhiều hơn chỉ danh tính mạng. Thông qua cơ sở dữ liệu vị trí địa lý, địa chỉ IP có thể cho biết quốc gia, thành phố và thậm chí mã bưu chính gần đúng của người dùng. Nó cũng chỉ đến Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) và Số hệ thống tự trị (ASN) — nhà điều hành mạng định tuyến lưu lượng truy cập qua internet. Các tổ chức như IANA ủy quyền các khối IP cho các Cơ quan đăng ký Internet khu vực (AFRINIC, APNIC, ARIN, LACNIC và RIPE NCC), sau đó phân bổ cho các ISP và doanh nghiệp trong khu vực tương ứng.
Hạ tầng Internet theo quốc gia
United States
Tốc độ TB: 245,0 Mbps
Internet: 92,0%
ASN: 1
China
Tốc độ TB: 160,0 Mbps
Internet: 75,0%
ASN: 1
India
Tốc độ TB: 92,0 Mbps
Internet: 52,0%
ASN: 1
Germany
Tốc độ TB: 115,0 Mbps
Internet: 93,0%
ASN: 1
Japan
Tốc độ TB: 195,0 Mbps
Internet: 93,0%
ASN: 1
Brazil
Tốc độ TB: 115,0 Mbps
Internet: 84,0%
ASN: 1
United Kingdom
Tốc độ TB: 145,0 Mbps
Internet: 96,0%
ASN: 1
South Korea
Tốc độ TB: 245,0 Mbps
Internet: 98,0%
ASN: 1